Hướng dẫn giải bài tập sinh học 12 nâng cao

     

Giải bài tập Sinh học 12 chương trình nâng cao nhanh gọn bằng các công thức tính nhanh sẽ giúp em tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó việc nắm chắc phương pháp giải từng dạng bài cũng là bí quyết để em “ẵm” điểm 10 thi THPT QG môn Sinh. 

*


Giải bài tập sinh học 12 chương trình nâng cao siêu tốc với các công thức tính nhanh

Ở lớp 12 các em sẽ được học 3 chương kiến thức trọng tâm bao gồm: Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học.Trong đó Di truyền học là phần kiến thức rộng, có nhiều câu hỏi cần tính toán. acsantangelo1907.com sẽ chia sẻ với các em một số công thức tính nhanh để em giải bài tập Sinh học lớp 12 chương trình nâng cao một cách nhẹ nhàng.

Bạn đang xem: Hướng dẫn giải bài tập sinh học 12 nâng cao

– Bài 1: Axit Nuclêic

Công thức thường gặpCông thức hệ quả
N = 2A + 2G = 2T + 2X (nuclêôtit)A+G= T+X= N/2
H = 2A + 3G = 2T + 3X (liên kết)H = N + G = N + X
N = L/3,4.2 = C.20L = N/2. 3.4 Aº; C = N/20 = L/34
A = A1 + A2 = T1 + T2 = T

G = G1 + G2 = X1 + X2 = X

A = A1 +T1= A2 + T2 = T

G = G1+ X1 = G2 + X2= X

% A = %T = (%A1 +%A2):2 = (%T1 + %T2):2% A = %T = (%A1 +%T1):2 = (%A2 + %T2):2
% G = %X = (%G1 +%G2): 2 = (%X1 + %X2):2% G = %X = (%G1 +%X1): 2 = (%G2 + %X2):2
Các em có thể vận dụng công thức tính nhanh từ bài trên để giải bài tập liên quan đến ADN, gen và mã di truyền.

– Bài 2: Cơ chế di truyền

Trong phần cơ chế di truyền học sinh sẽ thường bắt gặp các câu hỏi thuộc dạng:

– Số ADN, ARN, Protein được tạo thành.

– Bài toán về nguyên liệu môi trường cung cấp.

Chúng ta có thể sử dụng bảng công thức tính nhanh dưới đây để xử gọn 2 dạng bài trên:

Xét tế bào, nhân đôi k lần:

Số ADN con tạo ra = x. 2k

Số ADN mới hoàn toàn = x. (2k -2)

Nguyên liệu môi trường cung cấp cho phiên mã

Amtcc = T mạch gốc, Umtcc = A mạch gốc

Gmtcc = X mạch gốc, Xmtcc = G mạch gốc

Nguyên liệu môi trường cung cấp cho nhân đôi

Nmtcc = N.(2k -1)

Amtcc = Tmtcc = A.(2k -1) = T. (2k -1).

Gmtcc = Xmtcc = G. (2k -1) = X (2k -1)

Mối liên hệ ADN – ARN

AADN = T ADN = Um +Am;

GADN = XADN = Gm + Xm

%A = % T = (%A1 + %T1):2 = (%Um +%Am):2

%G = %X = (%X1+%G1) :2 = (%Gm +%Xm):2

Số bộ ba trên mARN

N/(2×3) = rN/3

 Số Axit Amin trong chuỗi Polipeptit hoàn chỉnh.

N/(2×3) – 2 = rN/3-2

– Bài 3: Đột biến gen

Khi giải bài tập sinh học lớp 12 chương trình nâng cao về đột biến gen em cần chú ý đến những thay đổi đặc trưng của gen.

 Mất 1 cặp NuccleotitThêm một cặp NuThay thế một cặp Nu
Lgen– 3.4Aº+ 3.4AºKhông đổi
NGiảm 1 cặp NuTăng 1 cặp Nu-1(A-T) +1.(G-X)

+ 1.(A-T)-1.(G-X)

Hoặc không đổi khi thay A-T bằng T-A

H-2 (mất 1A-T) hoặc -3 (mất 1G-X)+ 2 (thêm 1A-T) hoặc +3 (thêm 1G-X)+1 (Thay A-T bằng G-X)

– 1 (Thay G-X bằng A-T)

hoặc không đổi khi thay A-T = T-A và G- X bằng X-G

Hậu quả Đột biến dị khung

Đột biến vô nghĩa, đột biến nhàm nghĩa, đột biến đồng nghĩa.

Áp dụng công thức tính nhanh giải bài tập sinh học 12 chương trình nâng cao

*

Ở phần trên, acsantangelo1907.com đã chia sẻ với các em công thức tính nhanh các bài toán về Di truyền học. Để giúp các em hiểu và vận dụng linh hoạt các công thức trên, acsantangelo1907.com sẽ lấy một số ví dụ và giải chi tiết.

Ví dụ 1: Một ADN có tổng hai loại nucleotit chiếm 90% tổng số nucleotit trong đó Nu loại A nhiều hơn Nu loại G. Tỉ lệ % từng loại Nu trên ADN là:

A. A = T= 10%, G= X = 90%

B. A = T = 5%, G= X = 45%

C. A= T = 45%. G= X = 5%

D. A = T = 90%, G = X = 10%.

Lời giải:

Trong ADN có tổng 2 loại Nu = 90% -> đây là tổng 2 loại nucleotit bổ sung cho nhau.

Xem thêm: Soạn Công Nghệ 7 Bài 40 : Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi, Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi

Trường hợp `1: G +X = 90% -> G = X = 45% ⇒ A = T = 5% loại do A > G.

Trường hợp 2: A + T = 90% ⇒ A = T = 45% ⇒ G = 5%.

Chọn C.

Ví dụ 2: Một gen có 2346 liên kết hidro. Hiệu số giữa ađênin của gen với một loại Nucleotit khác bằng 20% tổng số nucleoti của gen đó. Khối lượng của gen đó là:

A. 1224000 B. 306000 C. 612000 D. 224400.

%A – % G = 20%N

%A + %G = 50%N

⇒ A = 35%N

G = 15%N.

2A + 3G = 2346 → 115N% = 2346 → = 2040.

Khối lượng của gen là M = N.300 = 2040.300.

Trên đây là các công thức giải bài tập Sinh học 12 chương trình nâng cao phần Di truyền học. Hy vọng từ các công thức này, em sẽ rút ngắn được thời gian làm bài, ẵm điểm cao như mong muốn.

Nắm rõ cách giải bài tập Sinh học 12 chương trình nâng cao của tất cả các phần

*
Sách luyện thi THPT QG môn Sinh học

Lượng kiến thức Sinh học lớp 12 khá rộng, có rất nhiều dạng bài tập khó. Đề thi THPT QG môn Sinh vừa qua, sĩ tử 2K phải khó ròng vì đề dài, nhiều câu hỏi vận dụng cao. Dù biết cách làm bài nhưng nhiều em không đủ thời gian để hoàn thành trọn vẹn bài thi. Nguyên nhân một phần là các em chưa có phương pháp giải bài tập Sinh học 12 chương trình nâng cao, chưa biết cách vận dụng linh hoạt các công thức tính nhanh.

Để giúp các em làm bài thi thật tốt NXB ĐH QG Hà Nội và acsantangelo1907.com đã phát hành cuốn sách Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia môn Sinh học. Cuốn sách hệ thống đầy đủ kiến thức trọng tâm của cả 3 lớp 10, 11 và 12.

Phần lý thuyết và bài tập Sinh học 12 được trình bày chi tiết. Kiến thức lớp 10, 11 trình bày cô đọng. Nội dung bài học trình bày theo hình thức song song, lí thuyết một bên, ví dụ một bên để học sinh dễ dàng hiểu ngay từ lần đọc đầu tiên. Đặc biệt mỗi bài học đều tổng hợp các dạng bài tập hay xuất hiện trong đề thi THPT QG. Tương ứng với từng dạng là phương pháp giải và công thức tính nhanh kèm theo ví dụ, bài tập tự luyện. Tất cả ví dụ, bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết.

Cuốn Đột phá 8+ của acsantangelo1907.com trên chính là bí quyết chinh phục lí thuyết Sinh học và các dạng bài tập hoàn hảo. Em còn chần chừ gì mà không “ẵm” ngay về để chinh phục kì thi THPT QG sắp tới. 


Chuyên mục: