Giáo án câu cá mùa thu

     

GIÁO ÁN BÀI CÂU CÁ MÙA THU THEO 5 BƯỚC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THI GIÁO VIÊN GIỎI


CÂU CÁ MÙA THU

-Nguyễn Khuyến-

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a. Kiến thức

LỚP 11A2, 11A3:

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

Bạn đang xem: Giáo án câu cá mùa thu

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.

LỚP 11A8:

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

- Trình bày những nội dung chính và một số đặc sắc nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…

b. Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.

c. Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước.

- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

2. Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học.- Năng lực thẩm mĩ.- Năng lực giải quyết vấn đề.- Năng lực hợp tác, giao tiếp.- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tổng hợp, so sánh.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1. Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Lớp

Ngày dạy

Sĩ số

HS vắng

11A2

11A3

11A8

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II (Hồ Xuân Hương). Phân tích những câu thơ mà anh/chị tâm đắc nhất.

3. Bài mới

A. Hoạt động khởi động

Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như Tiếng thu (Lưu trọng Lư), Cảm thu, Tiễn thu (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu),… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài Thu điếu (Nguyễn Khuyến).

B. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần nắm vững

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu khát quát về tác giả và văn bản.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về tác giả.

+ GV: Gọi 1 HS đọc tiểu dẫn SGK, và cho biết phần tiểu dẫn giới thiệu những gì về nhà thơ Nguyễn Khuyến?

+ HS: Đọc bài, theo dõi và gạch chân những ý chính, một bạn trả lời câu hỏi và bạn khác bổ sung. Cả lớp theo dõi và ghi bài.

Định hướng câu trả lời của hs.

- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn

- Quê làng Và- Yên Đỗ - Bình Lục- Hà Nam.

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

- 1864 đỗ đầu kì thi hương

- 1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ

- Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về Bài thơ “Câu cá mùa thu”.

+ GV hỏi: Em hãy nêu xuất xứ và thể loại của bài thơ?

+ HS dựa vào tiểu dẫn để trả lời.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

Thảo luận nhóm.

Nhóm 1. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Nhóm 2. Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

- Câu 1:

+Ao thu: Hình ảnh thân thuộc, bình dị của vùng chiêm trũng Bắc Bộ.

+ Lạnh lẽo: Tiết trời không còn oi nóng như mùa hè mà mang hơi lạnh của gió thu rất thi vị.

+ Trong veo: Khi vắng những cơn mưa rào xối xả, nước trở nên lắng đọng, từ này vang lên như 1 niềm rung cảm thích thú của thi nhân

-> Ngồi trên chiếc thuyền giữa ao, nhiều vẻ đẹp của mùa thu sẽ đến trong tầm nhìn thi sĩ.

- Câu 2: Vùng chiêm trũng nhiều ao nên ao nhỏ, ao nhỏ nên thuyền cũng nhỏ. Từ láy tẻo teo làm cho hình ảnh này thêm xinh xắn, đáng yêu và hoà hợp với khuôn ao.

Nhóm 3. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh?

=> Cảnh thu được gợi ra trong tầm nhìn gần, thanh sơ, dịu nhẹ. NT tiệm thoái trong cái nhìn tinh tế của nhà thơ đã góp phần dtả cái cực nhỏ của hình khối và âm thanh khiến câu thơ đọc lên nhẹ êm như hơi thở. Đó chính là cái tĩnh lặng đặc trưng của làng quê Yên Đổ mỗi độ thu về.

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

a. Cuộc đời:

- NK sinh 1835 – 1909, hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng

- Quê quán: Sinh ở quê ngoại, xã Hoàng Xá, Ý Yên, Nam Định. Sống chủ yếu ở quê nội: làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam.

- Con người: Từng thi đỗ đầu trong cả ba kỳ thi nên được gọi là Tam nguyên Yên Đổ, ông chỉ làm quan hơn 10 năm, thời gian còn lại dạy học ở quê nhà.

- Là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, một mực không hợp tác với kẻ thù.

b. Sự nghiệp:

- Được mệnh danh là “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.

- Sáng tác của NK gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ).

- Nội dung:

+ Tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.

+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực chất phác.

+ Châm biếm đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai.

-> Đóng góp nổi bật nhất ở mảng thơ Nôm với hai đề tài: thơ viết về làng quê và thơ trào phúng.

2. Bài thơ “Câu cá mùa thu”

- Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Nhan đề: Câu cá mục đích không nằm ở việc kiếm cá ăn, câu cá là 1 cái cớ để tiêu sầu và để cảm nhận hương sắc mùa thu. NK câu cá là để “tắm” trong không khí nguyên sơ của mùa thu cho khuây khỏa nỗi đau mất nước.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Cảnh sắc mùa thu:

a. Điểm nhìn cảnh thu:

- Nếu như trong Thu vịnh, cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi từ gần đến cao xa thì ở Thu điếu, cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gần (điểm nhìn bắt đầu từ chiếc thuyền câu ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi trở về với ao thu, với thuyền câu).

- Bức tranh thu mở ra nhiều hướng sinh động, tác giả đã bao quát bức tranh mùa thu. Cảnh thu hiện lên tĩnh tại, đẹp, tinh khiết đến nao lòng.

b. Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Ao thu ® Hình ảnh quen thuộc, bình dị ở làng quê Bắc Bộ.

- Nước trong veo ® đã vắng những cơn mưa mùa hạ, nước trong ao thắm lái lạnh của heo may đã lắng lại, trong vắt đến tận đáy, vần “eo” tạo cảm giác như đứng yên.

® Cái hay: qua nước thu ta thấy được trời thu (trong sáng), nắng thu (nắng nhiều), gió thu (dịu nhẹ) thể hiện sự hàm súc, tinh tế trong cách dùng từ của NK.

- Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo ® Sự xứng hợp gợi lên sự xinh xắn, đáng yêu của chiếc thuyền, hình ảnh gắn liền với xóm làng Bình Lục, vần “eo” gợi cảm giác không di động.

=> Hai câu thơ mở ra 1 không gian mùa thu trong sáng, tĩnh lặng vô cùng. Nhà thơ gợi chuyện câu cá nhưng không hứng thú với việc này mà đắm say với cảnh sắc quê hương.

- Sóng biếc theo làn hơi gợn tí ® con sóng màu xanh biếc theo làn gió nhẹ nên chỉ gợn tí trên mặt ao.

+ Sóng biếc: Ao nhỏ nhưng có gió, có sóng xanh rất đẹp.

+ Hơi gợn tí: Ao nhỏ nên sóng nhỏ, chỉ hơi gợn.

-> Cảnh thu động nhưng thực chất lại rất tĩnh tại.

- Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo ® chiếc lá rơi khẽ theo gió nhẹ, “vèo” vừa tả ngoại cảnh, vừa gợi tâm cảnh như chữ “vèo” trong thơ Tản Đà “Vèo trong lá rụng đầy sân”.

+ Lá vàng: Hình ảnh đặc trưng của mùa thu. Màu vàng đâm ngang càng làm nổi rõ màu xanh của trời đất.

+ Khẽ đưa vèo: Qua âm thang lá rơi người đọc có thể hình dung ra cảnh tượng chiếc lá thon dài, nhọn như lá tre, trúc đang xoay xoay liệng xuống-> Âm thanh càng làm tăng thêm sự vắng lặng.

® Sử dụng từ ngữ tinh tế: từ cực nhỏ về mặt hình khối () hô ứng với từ cực nhỏ về âm thanh (vèo) ® Cả tiếng và hình đều nhỏ.

C. Hoạt động luyện tập

Vì sao nói nhà thơ Nguyễn Khuyến là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”?

Gợi ý :

Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ sốmột về quê hương, làng cảnh vì ông viết nhiều, viết đúng và viết hay về thiên nhiên, con người và cuộc sống thôn quê.

D. Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

– Tìm bài thơ “ Thu ẩm” và “ Thu vịnh”. Chỉ ra màu “ xanh ngắt” ở câu nào và giá trị của từ ngữ đó trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.

Gợi ý :

Bầu trời ở bài Thu vịnh và Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao & Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt. Xanh ngắt là thuần một màu xanh, xanh tinh khiết, không một gợn mây, gợi được chiều cao, chiều sâu thăm thẳm của bầu trời.

E. Hoạt động củng cố, dặn dò

1. Củng cố

- Bức tranh thu trong“Câu cá mùa thu”của Nguyễn Khuyến mang vẻ đẹp điển hình cho làng cảnh Bắc Bộ Việt Nam.

2. Dặn dò

- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học

- Soạn tiết tiếp theo của bài này .

Tiết 9. Đọc văn.

CÂU CÁ MÙA THU

-Nguyễn Khuyến-

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a. Kiến thức

LỚP 11A2, 11A3:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến.

LỚP 11A8:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…

b. Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.

c. Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước.

- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

2. Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học.- Năng lực thẩm mĩ.- Năng lực giải quyết vấn đề.- Năng lực hợp tác, giao tiếp.- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tổng hợp, so sánh.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1. Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Lớp

Ngày dạy

Sĩ số

HS vắng

11A2

11A3

11A8

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến). Phân tích bốn câu thơ đầu.

Xem thêm: Văn Mẫu Lớp 4, Tập Làm Văn Lớp 4, Bài Viết Văn 4 Mới Nhất Của Học Sinh Giỏi Văn

3. Bài mới

A. Hoạt động khởi động

Có thể nói, thơ Nguyễn Khuyến là bức tranh toàn cảnh về nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trước Cách mạng. Nhà thơ Xuân Diệu đã rất đúng khi phong cho ông là “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”. Chỉ riêng chùm thơ về mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm cũng đã thấy được những nét đặc sắc của quê hương làng cảnh Việt Nam. Hãy tiếp tục tìm hiểu bài thơ Câu cá mùa thu để cảm nhận vẻ đẹp điển hình của bức tranh thu nơi làng quê Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến.

B. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần nắm vững

GV Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

Thảo luận nhóm.

So sánh với bầu trời ở bài Thu vịnh và Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao & Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

- Câu 5: NT lấy điểm tả diện, có tầng mây lơ lửng nhưng không đủ sức che, thậm chí còn làm nổi bật hơn màu xanh tinh khiết, thăm thẳm ở bên trên bầu trời.

- Câu 6:

+ Ngõ trúc quanh co: Người đi làm đồng nên ngõ xóm vắng lặng, tre, trúc mọc sầm uất, quanh co làm cho đường làng càng trở nên hun hút

+ Vắng teo: Vắng lặng đến tuyệt đối.

Nhận xét cảnh thu ở 2 câu thơ này?

=> Không gian thu được mở ra theo chiều cao và hướng trước mặt, cảnh theo hướng nào cũng mang đậm phong vị làng quê và toát lên sự tĩnh lặng.

Tư thế câu cá của nhà thơ? Vì sao nhà thơ xác định tư thế đó?

- Câu 7:

+ Tựa gối buông cần: Ngồi co lại, thu mình để tránh cái lạnh của mùa thu,.

+ Lâu chẳng được: Sự bất lực, bực dọc nặng nề.

-> Ngồi câu cá để suy tư, trầm mặc, hoà cái cô đơn của lòng mình với cái cô tịnh của làng quê.

Câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? Vì sao ông có tâm trạng đó?

- Câu 8:

+ Cá đớp động: NT lấy động tả tĩnh, hữu thanh mà vô thanh.

+ Hỏi đâu: cái giật mình thảng thốt, ngơ ngác kiếm tìm của người mất phương hướng

Nhóm 4. Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? cách gieo vần ấy cho ta cảm nhận về cảnh thu như thế nào?

HS đọc phần ghi nhớ SGK

II. Đọc – hiểu văn bản (tiếp)

1. Cảnh sắc mùa thu:

a. Điểm nhìn cảnh thu:

b. Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ® Da trời xanh ngắt gợi lên độ tinh khiết, thăm thẳm, tạo cảm giác mông lung, huyền ảo.

® Bút pháp lấy điểm tả diện cổ điển (nhờ tầng mây lơ lững dưới mái nhà mà nhận ra trời xanh ngắt bên trên).

- Ngõ trúc quanh co khách vắng teo ® Hình ảnh đặc trưng của làng quê Bắc Bộ: vào mùa vụ người ra đồng hết, thỉnh thoảng cũng có người bị cái quanh co của ngõ trúc che khuất ® KG vắng lặng đến tuyệt đối, vần “eo” gợi cảm giác khép kín.

® Không khí mùa thu dịu nhẹ, thanh sơ. Màu sắc chủ đạo là màu xanh: xanh ao, xanh sóng, xanh trời, xanh bờ, xanh trúc, xanh bèo, có 1 màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu ® cảnh tươi mát êm đềm.

– Hòa sắc tạo hình “Cái thú vị của bàiThu điếuở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi” ( Xuân Diệu ).

® Cảnh hài hòa giữa màu sắc, đường nét, chuyển động, tạo hình.

® NK đã sử dụng vần “eo” (tử vận) một cách thần tình góp phần diễn tả một KG thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng của nhà thơ ® Cảnh thu tĩnh lặng và đượm buồn.

® NK là bậc thầy trong tả cảnh mùa thu với những chi tiết giàu tính hiện thực ® Cảnh thu đẹp, êm đềm, thoáng đãng mang đặc trưng của mùa thu làng quê Bắc Bộ: “điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh VN” (Xuân Diệu).

2. Tâm trạng tác giả:

- Tư thế “tựa gối”: ngồi bất động, rất lâu, thu mình lại để trầm tư, mặc tưởng ® Câu cá để đón nhận trời thu cảnh thu vào cõi lòng, cảm nhận cái trong, cao, xanh, sóng gợn tí, lá rơi khẽ ® tâm hồn yên ắng, tĩnh lặng.

- Nỗi cô quạnh, uẩn khuất trong tâm hồn:

+ Không gian tĩnh lặng, lãnh lẽo cũng chính là tâm hồn nhà thơ đang lạnh lẽo. Cái lạnh buồn của KG thấm vào tâm hồn của nhà thơ thấm vào cảnh vật khó mà tách bạch.

Không gian trong “thu điếu” góp phần diễn tả tâm trạng của chủ thể trữ tình. Bài thơ có nói đến việc câu ca nhưng thực ra nhà thơ không tập trung vào việc đó. Câu cá chỉ là một trong những thú nhàn của nho sĩ. Cõi lòng nhà thơ đã hòa vào trời thu, cảnh thu. Cái tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn thi nhân, khiến ta cảm nhận có nỗi cô đơn, uẩn khúc trong lòng ông. Cảnh thanh vắng, người thanh nhàn trong khi bản thân ông là một người mang nặng hoài bãi trí quân trạch dân. Mà không thực hiện được. Tâm sự u uất, buồn bã len vào lúc ngắm cảnh là điều dễ cảm nhận được.

+ Tiếng cá đớp động cũng chính là tiếng động của tâm hồn – từ “đâu” dùng rất thần tình như cái giật mình ngơ ngác kiếm tìm của 1 người mất phương hướng.

® CCMT thực ra không phải là câu cá mà là cách thể hiện nỗi buồn vì non sông rơi vào tay giặc mà mình không làm được gì để giúp đời, giúp nước.

® Gợi nhắc điển cố về Khương Tử Nha, bài thơ chuyên chở 1 thông điệp về sự đổi thay.

® Mượn chuyện câu cá để thể hiện tâm sự: tuy về ở ẩn nhưng không hề thanh thản, luôn dằn dặt, suy tư việc dân việc nước ® tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng sâu sắc.

=> NK muốn mang sức mình ra giúp dân, giúp nước bằng con đường làm quan nhưng lại cáo quan về quê vì sợ mang tiếng tiếp tay cho giặc. Đó là bi kịch thời thế của trí thức Nho học đồng thời thể hiện t/y nước kín đáo mà sâu sắc của nhà thơ.

III.Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.

- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp “thi trung hữu họa” trong bức tranh phong cảnh.

- H/a, từ ngữ : Đậm đà chất dân tộc. Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng biểu đạt tinh tế.

2. Nội dung

- Bức tranh thu điển hình của làng quê Bắc Bộ: đẹp nhưng tĩnh lặng, đượm buồn- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.

C. Hoạt động luyện tập

Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Câu cá mùa thu”.

Gợi ý :

Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả. NK là 1 con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn quê thanh bình, biết hướng về sự thanh sạch cao quí và luôn có tinh thần trách nhiệm với cuộc đời.

D. Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Chỉ ra tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm của văn học trung đại trong bài thơ “Câu cá mùa thu”.

Gợi ý :

* Tuân thủ tính quy phạm của VHTĐ:

- Đề tài mùa thu. (Mùa thu là đề tài muôn thuở của thi ca)

- Thể thơ, bút pháp cổ điển lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình, lấy điểm tả diện.

- Mô típ: thu thiên, thu thủy, thu hoa, thu diệp, ngư ông, âm thanh (tiếng chày đập áo).

* Sáng tạo: Cảnh sắc đặc trưng của làng quê Bắc Bộ: Màu sắc chủ đạo là màu xanh; từ ngữ bình bị, gieo vần “eo”; Cách ngắt nhịp…

E. Hoạt động củng cố, dặn dò

1. Củng cố

- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.

2. Dặn dò

- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học

- Soạn bài : Phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận .

CÂU CÁ MÙA THU

- Nguyễn Khuyến-

A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Phân tích bình giảng bài thơ.

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.

3. Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước.

B. Phương tiện

1. Giáo viên: - SGK, SGV ngữ văn 11. Giáo án.

2. Học sinh:

Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv.

C. Phương pháp

- Đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.

D. Hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

Lớp

Sĩ số

HS vắng

11A4

11A5

11A6

2. Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II (Hồ Xuân Hương). Phân tích những câu thơ mà anh/chị tâm đắc nhất.

3. Bài mới

Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm

Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như Tiếng thu (Lưu trọng Lư), Cảm thu, Tiễn thu (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu),… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài Thu điếu (Nguyễn Khuyến).

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

- Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

Định hướng câu trả lời của hs.

- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn

- Quê làng Và- Yên Đỗ - Bình Lục- Hà Nam.

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

- 1864 đỗ đầu kì thi hương

- 1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ

- Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học.

Thảo luận nhóm.

Nhóm 1. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Nhóm 2. Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

Nhóm 3. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh?

Nhóm 4. Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? cách gieo vần ấy cho ta cảm nhận về cảnh thu như thế nào?

HS đọc phần ghi nhớ SGK

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc.

- Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.

2. Sự nghiệp sáng tác

Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ, văn, câu đối, nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm.

3. Vị trí, đề tài, hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+ Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

+ Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc.

+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà.

II. Đọc – hiểu

1. Cảnh thu

- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu.

-> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài hòa.

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt

+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu ).

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

*
+ Vắng teo

+ Trong veo Các hình ảnh được miêu tả

+ Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng

+ Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc chuyển

+ Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ.

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh.

2. Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần

+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được.

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động..

- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.

3. Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.

4. Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.


Chuyên mục: Tổng hợp