Danh sách đại tướng việt nam

     

Đại tướng là cấp quân hàm sĩ quan liêu quân nhóm cao cấp duy nhất trong QĐND nước ta, với cấp cho hiệu 4 ngôi sao quà. Theo lao lý hiện tại hành, quân hàm Đại tướng tá QĐND toàn nước vày Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc chống với An ninh đất nước ký đưa ra quyết định phong cấp cho...

Bạn đang xem: Danh sách đại tướng việt nam


QĐND Online - Đại tướng mạo là cấp quân hàm sĩ quan liêu quân đội thời thượng tốt nhất trong QĐND cả nước, cùng với cung cấp hiệu 4 ngôi sao kim cương.

Theo qui định hiện nay hành, quân hàm Đại tướng tá QĐND Việt Nam do Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng cùng An ninh đất nước cam kết quyết định phong cung cấp.

Đến nay, QĐND nước ta đang bao gồm 12 quân nhân được phong quân hàm Đại tướng. Trong đó, bao gồm 2 quân nhân được quánh biện pháp phong quân hàm Đại tướng không qua các cung cấp trung gian là đồng chí Võ Ngulặng Giáp (phong năm 1948) với bạn bè Nguyễn Chí Thanh khô (phong năm 1959).

Danh sách 12 bạn hữu Đại tướng:

Đại tướng tá Võ Nguim Giáp, Người Anh Cả của LLVT quần chúng nước ta.

1. Đại tướng tá Võ Ngulặng Giáp (1911-2013)

Năm trúc phong: 1948.

Quê quán: Quảng Bình.

Bí danh: Vnạp năng lượng, Sáu.

Chức vụ cao nhất: Phó thủ tướng Chính phủ (Hội đồng Bộ trưởng); Tổng tư lệnh QĐND Việt Nam; Sở trưởng Bộ Quốc phòng.

Chức vụ tối đa vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Sở Chính trị khóa II, III, IV.

Danh hiệu khác: Người Anh Cả của LLVT nhân dân đất nước hình chữ S, Đại tướng mạo đầu tiên của QĐND cả nước, Huân chương Sao tiến thưởng.

2. Đại tướng tá Nguyễn Chí Thanh hao (1914-1967)

Năm thú phong: 1959.

Quê quán: Thừa Thiên-Huế.

Bí danh: Trường Sơn.

Chức vụ cao nhất: Chủ nhiệm Tổng viên Chính trị.

Chức vụ tối đa trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Sở Chính trị khóa II, III.

Danh hiệu khác: Huân cmùi hương Sao tiến thưởng (truy hỏi tặng).

3. Đại tướng tá Vnạp năng lượng Tiến Dũng (1917-2002)

Năm thụ phong: 1974.

Quê quán: Hà Thành.

Bí danh: Lê Hoài.

Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Sở Quốc phòng (1980-1986).

Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Sở Chính trị (3-1972) khóa IV, V, Bí tlỗi Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984-1986).

Danh hiệu khác: Huân cmùi hương Sao đá quý.

4. Đại tướng Hoàng Văn Thái (Hoàng Văn Xiêm) (1915-1986)

Năm thụ phong: 1980.

Quê quán: Tỉnh Thái Bình.

Bí danh: An, Mười Khang, Quốc Bình, Thành…

Chức vụ cao nhất: Tổng tmê man mưu trưởng (1945-1953), Thứ đọng trưởng Sở Quốc phòng (1974-1986).

Chức vụ cao nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương các khóa III, IV cùng V.

Danh hiệu khác: Tổng tham mưu trưởng đầu tiên, Huân cmùi hương Sao quà (truy nã tặng).

5. Đại tướng mạo Chu Huy Mân (Chu Vnạp năng lượng Điều) (1913-2006)

Năm trúc phong: 1980.

Quê quán: Nghệ An.

Bí danh: Vũ Chân, Lê Thế Mỹ, Trần Thanh khô Lạc, Mai Hạnh.

Chức vụ cao nhất: Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước.

Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ Chính trị khóa IV, V.

Danh hiệu khác: Đại tướng mạo gồm tuổi Đảng tối đa (vào Đảng năm 1930), Huân chương Sao kim cương.

Xem thêm: Cách Nhận Biết Phương Thức Biểu Đạt, Phân Biệt Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản

6. Đại tướng mạo Lê Trọng Tấn (Lê Trọng Tố) (1914-1986)

Năm thú phong: 1984.

Quê quán: Thành Phố Hà Nội.

Bí danh: Đội Tố, Ba Long.

Chức vụ cao nhất: Thứ trưởng Sở Quốc chống kiêm Tổng tsi mưu trưởng (1980-1986).

Chức vụ cao nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương những khóa IV, V.

Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng (truy hỏi Tặng Kèm năm 2007).

7. Đại tướng mạo Lê Đức Anh (sinh vào năm 1920)

Năm trúc phong: 1984.

Quê quán: Thừa Thiên-Huế.

Bí danh: Sáu Nam.

Chức vụ cao nhất: Chủ tịch nước (1992-1997).

Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Sở Chính trị khóa V, VI, VII, VIII.

Danh hiệu khác: Huân chương thơm Sao kim cương.

8. Đại tướng Nguyễn Quyết (Nguyễn Tiến Văn) (sinh năm 1922)

Năm thụ phong: 1990.

Quê quán: Hưng Yên.

Chức vụ cao nhất: Phó quản trị Hội đồng Nhà nước.

Chức vụ tối đa vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IV, V, VI (Ủy viên Ban Bí thỏng Trung ương Đảng khóa VI).

Danh hiệu khác: Huân chương Sao xoàn.

9. Đại tướng mạo Đoàn Khuê (1923-1998)

Năm thụ phong: 1990

Quê quán: Quảng Trị.

Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Sở Quốc chống (1991-1997).

Chức vụ tối đa vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ Chính trị khóa VI, VII, VIII.

Danh hiệu khác: Huân chương thơm Sao rubi (truy hỏi tặng năm 2007).

10. Đại tướng Phạm Văn uống Tsoát (sinh năm 1935)

Năm thụ phong: 2003.

Quê quán: Bắc Ninh.

Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Sở Quốc phòng (1997-2006).

Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX.

Danh hiệu khác: Anh hùng LLVT dân chúng.

11. Đại tướng tá Lê Văn uống Dũng (Lê Vnạp năng lượng Nới) (sinh năm 1945)

Năm thụ phong: 2007.

Quê quán: Bến Tre.

Chức vụ cao nhất: Chủ nhiệm Tổng viên Chính trị.

Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Bí thỏng Trung ương Đảng khóa IX, X.

12. Đại tướng Phùng Quang Tkhô giòn (sinh vào năm 1949)

Năm thụ phong: 2007.

Quê quán: Hà Nội Thủ Đô.

Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Sở Quốc phòng (2006-nay).

Chức vụ tối đa trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Sở Chính trị khóa X, XI

Danh hiệu khác: Anh hùng LLVT quần chúng. #.QĐND Online (tổng hợp)Các bài bác sẽ đăng:Bài 1: Chỉ thị Ra đời Đội Việt Nam tuyên truyền giải pchờ quânBài 2: Các team viên trước tiên của Đội cả nước tuim truyền giải phóng quânBài tiếp theo: Danh sách Bộ trưởng Sở Quốc chống, Tổng tsi mê mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng viên Chính trị qua các thời kỳ 


Chuyên mục: Thế giới Game