Cách dùng against

     

“Step Up warns you against being lazy in studying English. – Step Up cảnh báo bạn không nên lười học tiếng Anh”. Nghe hơi căng thẳng phải không, nhưng có những lúc chúng ta thực sự cần đến những lời khuyên mạnh mẽ như vậy đó. Cấu trúc Warn trong tiếng Anh được dùng để cảnh báo, nhắc nhở ai đề phòng việc gì nhằm giúp họ nhận ra tác hại hay hậu quả của hành động đó. Cùng tìm hiểu thật kỹ về cấu trúc này ngay dưới đây nhé! 


1. Warn là gì?

Động từ warn trong tiếng Anh mang nghĩa cảnh báo, dặn dò ai đề phòng việc gì, hay còn được giải thích kĩ hơn là khiến ai đó nhận ra sự nguy hiểm hoặc một vấn đề không hay có khả năng xảy ra.

Bạn đang xem: Cách dùng against

Ví dụ:

The government warned us of the upcoming storm. 

Chính phủ đã cảnh báo chúng ta về cơn bão sắp tới. 

My mother usually warns me not to go outside when it’s dark. 

Mẹ tôi thường dặn dò tôi không được ra ngoài khi trời tối. 

We are warned against pilferers. 

Chúng tôi được dặn đề phòng những kẻ trộm vặt.

Don’t do that! I warned you.

Đừng làm vậy! Tôi cảnh cáo bạn rồi đó. 


Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 
TẢI NGAY

2. Cấu trúc Warn và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc Warn được sử dụng khá linh hoạt với 6 cấu trúc khác nhau. Nhưng đừng vội hoang mang nhé, Step Up sẽ giúp bạn hiểu rõ mà “làm chủ” từng cấu trúc một ngay dưới đây. 

*
*
*
*

Cấu trúc Alert

alert somebody to something: báo, cảnh báo cho ai biết điều gì 

Ví dụ:

The board of directors needs to alert staff to the crisis in the company.

Ban giám đốc cần cảnh báo nhân viên của họ về khủng hoảng của công ty. 

Why weren’t the police alerted about the robbery?

Tại sao cảnh sát lại không được báo động về vụ cướp? 

People needed to be alerted to the fire right now. 

Mọi người cần được báo động về vụ cháy ngay bây giờ. 

Lưu ý: Alert còn là danh từ (sự báo động) và tính từ (cảnh giác). 

Cấu trúc Advise

advise somebody to do something

khuyên ai nên làm gì

advise somebody against something

khuyên ai không nên làm gì

advise somebody on something

khuyến cáo ai về điều gì (đưa ra thông tin và giải pháp) 

Ví dụ:

The doctor advised me to take medicine regularly. 

Bác sĩ khuyên tôi nên uống thuốc đều đặn. 

His girlfriend advised him against smoking.

Xem thêm: Tải Bài Hát Thua Một Người Dưng Remix Mp3, Thua Một Người Dưng (Remix)

Bạn gái anh ấy khuyên anh ấy không hút thuốc. 

Jane advised the director on the newest policy. 

Jane khuyến cáo giám đốc về chính sách mới nhất.

Một số cấu trúc khác 

Cấu trúc inform/ notify: thông báo cho ai về việc gì

Ví dụ:

Why didn’t you inform me about this earlier?

Sao bạn không báo cho tôi biết sớm hơn. 

Please keep me informed about any news.

Xin hãy báo cho tôi về bất kì tin gì mới. 

I was not informed of the reasons why I was invited. 

Tôi không được thông báo về lí do tại sao tôi được mời. 

Cấu trúc give notice: thông báo, báo trước về điều gì (có thể dùng trực tiếp là báo về việc kết thúc một hợp đồng gì đó) 

Ví dụ:

If you want to leave the position, you must give them two weeks notice.

Nếu bạn muốn rời vị trí, bạn phải báo trước hai tuần. 

Anya was given notice by her landlord.

Anya đã được thông báo hết hạn hợp đồng thuê nhà bởi chủ nhà. 

Daniel gave notice at the restaurant where he was working

Daniel đã thông báo nghỉ việc tại nhà hàng anh ấy đang làm. 


Chuyên mục: Tổng hợp