Các dạng toán lớp 8 học kì 1

     

Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 8 tham khảo Đề cương ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020 - 2021 được acsantangelo1907.com đăng tải sau đây.

Bạn đang xem: Các dạng toán lớp 8 học kì 1

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 8 môn Toán tổng hợp kiến thức lý thuyết và các dạng bài tập giúp các em vận dụng kiến thức đã học vào giải Toán. Nội dung kiến thức trong đề cương ôn tập đều bám sát vào kiến thức trong sách giáo khoa vì thế các giáo viên có thể sử dụng các tài liệu này để giảng dạy cũng rất phù hợp và chất lượng. Ngoài ra các em tham khảo thêm Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 8. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.


Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020


I. Lý thuyết ôn tập học kì 1 Toán lớp 8

ĐẠI SỐ

1) Nắm vững các quy tắc nhân,chia đơn thức với đơn thức,đơn thức với đa thức, phép chia hai đa thức 1 biến.

2) Nắm vững và vận dụng được 7 hằng đẳng thức - các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

3) Nắm vững và vận dụng tính chất cơ bản của phân thức,các quy tắc đổi dấu - quy tắc rút gọn phân thức,tìm mẫu thức chung,quy đồng mẫu thức.

Xem thêm: Trung Bình Cộng Của 3 Số Là 150 34 S T, Câu Hỏi Của Nguyễn Thị Hoài Thu

4) Thực hiện các phép tính về cộng,trừ,nhân,chia các phân thức đại số.

HÌNH HỌC

1) Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các tứ giác đã học .(Hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông)

2) Nắm vững các tính chất đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang

3) Nắm vững điểm đối xứng qua một đường thẳng? điểm đối xứng qua một điểm, hình đối xứng qua một điểm? hình đối xứng qua một đường thẳng? Hình có ltrục đối xứng , hình có tâm đối xứng?


5) Nắm vững định lý về đường trung tuyến của tam giác vuông?

6) Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác thường

II. Bài tập ôn thi cuối kì 1 lớp 8 môn Toán

BÀI TẬP ĐẠI SỐ

Bài 1:

Làm tính nhân:


a) 2x. (x2– 7x - 3)

b) ( -2x3 +

*
y2 - 7xy). 4xy2

c)(-5x3).(2x2 + 3x - 5)


d) (2x2 -

*
xy + y2).(-3x3)

e)(x2 - 2x + 3). (x - 4)

f) ( 2x3 - 3x - 1). (5x + 2)


Bài 2: Thực hiện phép tính:


a) ( 2x + 3y )2

b) ( 5x – y)2

c)

*

d)

*


e) (2x + y2)3

f) ( 3x2 – 2y)3 ;

g) ( x+4) ( x2 – 4x + 16)

h)

*


Bài 3: Tính nhanh:

a) 8922+ 892 . 216 + 1082

b) 362+ 262 – 52 . 36

Bài 4: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:


a) x3- 2x2 + x

b) x2 – 2x – 15

c) 5x2y3– 25x3y4+ 10x3y3

d) 12x2y – 18xy2 – 30y2


e) 5(x-y) – y.( x – y)

g)36 – 12x + x2

h) 4x2+ 12x + 9

i) 11x + 11y – x2 – xy


Bài 5: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Bài 6: Chứng minh rằng:

a) x2– x + 1 > 0 với mọi số thực x

b) -x2+2x -4 4 – 2x3 + 2x – 1) : ( x2 – 1)


b) Làm tính chia : (x6– 2x5+ 2x4 +6 x3 - 4 x2) : 6x2

c) Tìm n để đa thức 3x3 + 10x2 - 5 + n chia hết cho đa thức 3x + 1

....................

BÀI TẬP HÌNH HỌC

Bài 1: Cho tam giác ABC có hai trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BG và CG.

a) Chứng minh tứ giác MNDE là hình bình hành

b) Tìm điều kiện của tam giác ABC để MNDE là hình chữ nhật

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AB và D là điểm đối xứng của M qua I.


Chuyên mục: Tổng hợp