Các dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm theo đáp án

     

Bài tập nguyên lý kế toán doanh nghiệp (có lời giải): Bao gồm các nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp, cách hạch toán, tính giá thành, tính kết quả kinh doanh… sẽ giúp các bạn sinh viên luyện tập và thực hành tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo các dạng bài tập mẫu môn Nguyên lý kế toán mà chúng tôiđã tổng hợp dưới đây.

*

Bài tập số 7

Tại DN sản xuất và thương mại Thanh Hà có các số liệu liên quan đến qua trình sản xuất được kế toán ghi nhận như sau:

Số dư đầu kỳ của TK 154 : 4.000.000

Trong kỳ, tại DN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Xuất kho 50.000.000đ vật liệu sử dụng cho:

Trực tiếp sản xuất SP : 42.000.000đPhục vụ ở phân xưởng sản xuất : 4.000.000đBộ phận bán hàng : 1.500.000đBộ phận quản lý doanh nghiệp : 2.500.000đ

2. Tiền lương phải thanh toán cho CNV là 16.000.000đ trong đó:

Công nhân trực tiếp sản xuất : 9.000.000đNhân viên phân xưởng : 2.000.000đNhân viên bán hàng 2.000.000đNhân viên quản lý doanh nghiệp ; 3.000.000đ

3. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí có liên quan, kể cả phần trừ vàolương

4. Bộ phận sản xuất báo hỏng một CCDC có giá xuất kho ban đầu là 3.000.000đ, CCDC thuộc loại phânbổ 3 lần

5. Khấu hao TSCĐ là 10.000.000đ phân bổ cho :

Phân xưởng sản xuất : 6.000.000đBộ phận bán hàng : 1.500.000đBộ phận quản lý doanh nghiệp : 2.500.000

6. Chi phí khác phát sinh chưa trả cho nhà cung cấp có giá trị theo hóa đơn là 17.600.000đ, TGTGT 10%phân bổ cho bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 6.000.000đ

7. Trong kỳ sản xuất hoàn thành 2.000SP, đã nhập kho thành phẩm. Cho biết chi phí SXDD cuối tháng là 3.200.000đ

8. Xuất kho 500SP bán trực tiếp cho khách hàng giá bán chưa TGTGT là 40.000đ/sp, TGTGT10%, kháchhàng chưa thanh toán

9. Xuất kho 200 SP gửi đi bán giá bán chưa TGTGT 10% là 38.000đ/sp. Mười ngày sau, khách hàngthông báo đồng ý mua lô hàng 200 SP này, và đã thanh toán cho DN bằng chuyển khoản

10. Xuất kho 300 SP bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán 34.000đ/sp khách hàng thanh toán bằng tiềnmặt cho DN

Yêu cầu :1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ tài khoản2. Tính giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ3. Tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Lời giải bài tập

I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh1. Nợ TK 621 : 42.000.000Nợ TK 627 : 4.000.000Nợ TK 641 : 1.500.000Nợ TK 642 : 2.500.000Có TK 152 : 50.000.000

2. Nợ TK 622 : 9.000.000Nợ TK 627 : 2.000.000Nợ TK 641 : 2.000.000Nợ TK 642 : 3.000.000Có TK 334 : 16.000.000

3. Nợ TK 622 : 9.000.000*19% = 1.710.000Nợ TK 627 : 2.000.000*19% = 380.000Nợ TK 641 : 2.000.000*19% = 380.000Nợ TK 642 : 3.000.000*19% = 570.000Nợ TK 334 : 16.000.000*6% = 960.000Có TK 338 : 3.820.000

4. Nợ TK 627 : 1.000.000Có TK 142 : 1.000.000

5. Nợ TK 627 : 6.000.000Nợ TK 641 : 1.500.000Nợ TK 642 ; 2.500.000Có TK 214 : 10.000.000

6. Nợ TK 641 ; 10.000.000Nợ TK 642 : 6.000.000Nợ TK 1331 : 1.600.000Có TK 331 : 17.600.000

7. Kết chuyển CP tính giá thành SP

Nợ TK 154 : 42.000.000 + 10.710.000 + 13.380.000 = 66.090.000Có TK 621 : 42.000.000Có TK 622 : 9.000.000 + 1.710.000 = 10.710.000Có TK 627 : 4.000.000 + 2.000.000 + 380.000 + 1.000.000 + 6.000.000 = 13.380.000Tổng giá thành SP = 4.000.000 + 66.090.000 – 3.200.000 = 66.890.000Giá thành đơn vị sp = 66.890.000/2.000 = 33.445Nhập kho TPBB SX trong kỳNợ TK 155 : 66.890.000Có TK 154 : 66.890.000

8. Phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳNợ TK 632 : 500*33.445 = 16.722.500Có TK 155 : 16.722.500Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳNợ TK 131 : 22.000.000Có TK 511 : 500*40.000 = 20.000.000Có TK 3331 ; 2.000.000

9. Gửi kho hàng đi bánNợ TK 157 : 200 * 33.445 = 6.689.000Có TK 155 : 6.689.000Khi khách hàng chấp nhận thanh toánPhản ánh giá vốn hàng bán trong kỳNợ TK 632 : 6.689.000Có TK 157 : 6.689.000Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳNợ TK 112 : 8.360.000Có TK 511 : 200*38.000 = 7.600.000Có TK 3331 : 760.000

10. Phản ánh giá vốn hàng bánNợ TK 632 ; 300*33.445 = 10.033.500Có TK 155 : 10.033.500Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳNợ TK 111 : 11.220.000Có TK 511 : 300*34.000 = 10.200.000Có TK 3331 : 1.020.0000

11. Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳNợ TK 911 : 33.445.000Có TK 632 ; 16.722.500 + 6.689.000 + 10.033.500 = 33.445.000Kết chuyển DT bán hàng trong kỳNợ TK 511 : 20.000.000 + 7.600.000 + 10.200.000 = 37.800.000Có TK 911 : 37.800.000Kết chuyển CP phát sinh trong kỳNợ TK 911 : 29.950.000Có TK 641 : 1.500.000 + 2.000.000 + 380.000 + 1.500.000 + 10.000.000 = 15.380.000Có TK 642 : 2.500.000 + 3.000.000 + 570.000 + 2.500.000 + 6.000.000 = 14.570.000KQKD = 37.800.000 –( 33.445.000 + 29.950.000) = – 25.595.000Nợ TK 421 : 25.595.000Có TK 911 : 25.595.000

Bài tập số 8

Tại một DN có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau ( ĐVT : đồng)

Phải trả cho người bán 300.000.000 đQuỹ dự phòng phải trả 20.000.000 đPhải thu khách hàng 200.000.000đChi phí trả trước 50.000.000đPhải trả khác 100.000.000đNVL (50.000 kg) 200.000.000đPhải thu khác 19.000.000đQuỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 10.000.000đTạm ứng 1.000.000đVay ngắn hạn 200.000.000đTiền gửi ngân hàng 200.000.000đNguồn vốn kinh doanh 1.400.000.000đTSCĐ 1.600.000.000đHao mòn TSCĐ 400.000.000đThuế thu nhập hoãn lại phải trả 50.000.000đCCDC 60.000.000đTiền mặt 150.000.000 đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

1. Nhập kho một CCDC, giá mua ghi trên hóa đơn có TGTGT 10% là 11.000.000đ, chưa thanh toán cho KH. CCDC này sử dụng ở bộ phận SX SP và thuộc loại phân bổ 2 lần. Chi phí vận chuyển là 2.100.000đ, gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt

2. Thanh lý một TSCĐ sử dụng ở bộ phận sản xuất nguyên giá 300.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, đã khấu hao hết. Trích khấu hao TSCĐ kỳ này biết rằng mức khấu hao kỳ trước là 25.000.000đ và tất cả TSCĐ đều sử dụng ở bộ phận sản xuất

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 40.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000đ

4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

5. Nhập kho 10.000kg NVL đơn giá 4.290 đ/kg, gồm TGTGT 10 % chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển 1.050.000đ, gồm 5% TGTGT thanh toán bằng tiền mặt

6.


Bạn đang xem: Các dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm theo đáp án


Xem thêm: Tìm Hiểu Khái Niệm Mạch Điện 3 Pha Là Gì, Điện 3 Pha Là Gì

Xuất kho 5.000kg NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 1.000 kg dùng ở bộ phận quản lý phânxưởng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

7. Xuất kho CCDC ở nghiệp vụ số 1. Phân bổ CCDC đã xuất ở kỳ trước, mỗi kỳ phân bổ 5.000.000đ

8. Kết chuyển chi phí NVLTT là 20.000.000đ, chi phí nhân công trực tiếp là 47.600.000đ, chi phíSXC là 45.900.000đ vào chi phí sản xuất dở dang để xác định thành phẩm

9. Cuối kỳ, kết chuyển thành phẩm nhập kho 113.500.000đ

10. Tạm ứng 50% tiền lương bằng tiền mặt cho người lao động

11. Khấu trừ vào tiền lương các khoản bồi thường là 1.000.000đ khoản tạm ứng chưa hoàn trả là1.000.000đ,

12. Thanh toán lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồn tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

Lời giải bài tập

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1. a. Nợ TK 153 : 10.000.000Nợ TK 1331 : 1.000.000Có TK 331 : 11.000.000

b. Nợ TK 331 : 2.100.000Có TK 111 : 2.100.000

2.a.Nợ TK 214 : 300.000.000Có TK 211 : 300.000.000

b. Nợ TK 627 : 25.000.000Có TK 214: 25.000.000

3 Nợ TK 622 : 40.000.000Nợ TK 627 : 10.000.000Có TK 334 : 50.000.000

4. Nợ TK 622 : 40.000.000*19% = 7.600.000Nợ TK 627 : 10.000.000*19% = 1.900.000Nợ TK 334 : 50.000.000*6% = 3.000.000Có TK 338 : 12.500.000

5.a Nợ TK 152: 10.000*4.290 = 42.900.000Nợ TK 1331 : 4.290.000Có TK 331: 47.190.000

b. Nợ TK 152 : 1.000.000Nợ TK 1331 : 50.000Có TK 111 : 1.050.000

6. Giá xuất kho NVL trong kỳ =( 200.000.000 + 42.900.000 + 1.000.000)/( 50.000 + 10.000) = 4.065đ/kgNợ TK 621: 4.065*5.000 = 20.325.000Nợ TK 627 : 4.065*1.000 = 4.065.000Có TK 152 : 24.390.000

7.a. Nợ TK 142 : 10.000.000Có TK 153 : 10.000.000

b. Nợ TK 627 : 5.000.000Có TK 142 : 5.000.000

8.Nợ TK 154 :113.500.000Có TK 621 : 20.000.000Có TK 622 : 47.600.000Có TK 627 : 45.900.000

9. Nợ TK 155 : 113.500.000Có TK 154 : 113.500.000

10. Nợ TK 334 : 25.000.000Có TK 111 : 25.000.000

11. Nợ TK 334 : 2.000.000Có TK 138 : 1.000.000Có TK 141 : 1.000.000

12. Nợ TK334 : 20.000.000Có TK 111 : 20.000.000

Bài tập số 9

Tại một doanh nghiệp SXKD có các tài liệu sau:

Số dư đầu kỳ của TK154 : 1.300.000đ

Tình hình phát sinh trong tháng:

1. Xuất kho vật liệu có trị giá 80.000.000đ sử dụng cho:

Trực tiếp SXSP : 64.000.000đPhục vụ ở phân xưởng sản xuất: 8.000.000đBộ phận bán hàng : 3.000.000đBộ phận quản lý doanh nghiệp : 5.000.000đ

2. Tiền lương phải thanh toán cho người lao động là 32.000.000đ trong đó:

Công nhân trực tiếp sản xuất : 18.000.000đNhân viên phân xưởng: 4.000.000đNhân viên bán hàng : 4.000.000đNhân viên quản lý doanh nghiệp : 6.000.000

3. Trích lập các khoản phải trả theo lương theo quy định

4. Khấu hao TSCĐ là 20.000.000đ, phân bổ cho:

Phân xưởng SX : 12.000.000đBộ phận bán hàng : 3.000.000đBộ phận quản lý doanh nghiệp : 5.000.000đ

5. Trong tháng sản xuất hoàn thành 2.000sp đã nhập kho TP cho biết chi phí SXDD cuối tháng1.180.000đ

6. Xuất kho 1.600 SP để bán trực tiếp cho khách hàng X, giá bán chưa có thuế là 100.000đ/sp,TGTGT tính theo thuế suất 10%. Tiền hàng khách hàng chưa thanh toán.

7. Khách hàng thanh toán tiền mua SP cho DN bằng TGNH cho lô hàng 1.600 sp, chiết khấu thanhtoán cho khách hàng được hưởng là 1% giá bán chưa có thuế

8. Xuất kho 200 SP để bán cho khách hàng Y, giá bán có TGTGT là 10%, khách hàng thanh toánbằng tiền mặt

Yêu cầu:1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh2. Xác định giá thành đơn vị SP nhập kho3. Tiến hành kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Lời giải bài tập

I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh1. Nợ TK 621 : 64.000.000Nợ TK 627 : 8.000.000Nợ TK 641 : 3.000.000Nợ TK 642 : 5.000.000Có TK 152 : 80.000.000

2. Nợ TK 622 : 18.000.000Nợ TK 627 : 4.000.000Nợ TK 641 : 4.000.000Nợ TK 642 : 6.000.000Có TK 334 : 32.000.000

3 Nợ TK 622 : 18.000.000*19% = 3.420.000Nợ TK 627 : 4.000.000*19% = 760.000Nợ TK 641 : 4.000.000*19% = 760.000Nợ TK 642 : 6.000.000* 19% = 1.140.000Có TK 338 : 6.080.000

4. Nợ TK 627 : 12.000.000Nợ TK 641 : 3.000.000Nợ TK 642 : 5.000.000Có TK 214 : 20.000.000

5.Kết chuyển CP tính giá thành SPNợ TK 154 : 98.180.000Có TK 621 : 64.000.000Có TK 622 : 18.000.000 + 3.420.000 = 21.420.000Có TK 627 ; 8.000.000 + 4.000.000 + 760.000 = 12.760.000Tổng giá thành SP = 1.300.000 + 98.180.000 – 1.180.000 = 98.300.000Giá thành đơn vị SP = 98.300.000/2.000 = 49.150đ/spNhập kho TP SX trong kỳNợ TK 155 : 98.300.000Có TK 154 : 98.300.000


Chuyên mục: Tổng hợp